Bước tới nội dung

Sự nghiệp điện ảnh của Keanu Reeves

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Reeves năm 2013

Diễn viên người Canada Keanu Reeves đã xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh, phim truyền hình và trò chơi điện tử. Anh xuất hiện lần đầu trong bộ phim ngắn One Step Away năm 1985.[1] Năm sau, Reeves xuất hiện trong bộ phim tội phạm River's Edge và các phim truyền hình Babes in Toyland, Act of VengeanceBrotherhood of Justice. Vai chính đầu tiên của anh là một thiếu niên đối diện với vụ tự tử của người bạn thân trong bộ phim truyền hình chính kịch Permanent Record năm 1988.[1] Vai diễn đột phá đầu tiên là khi anh thủ vai kẻ du hành thời gian Ted "Theodore" Logan trong bộ phim hài khoa học viễn tưởng Bill & Ted's Excellent Adventure (1989) với Alex Winter. Bộ phim này đã bất ngờ thành công về mặt thương mại.[2] Reeves tiếp tục với một vai phụ trong phim hài Parenthood của Ron Howard. Năm 1991, anh tham gia bộ phim hành động Point Break cùng với Patrick Swayze, phim hài khoa học viễn tưởng Bill & Ted's Bogus Journey và phim truyền hình chính kịch độc lập đã giúp Reeves nhận được sự tán dương rộng rãi từ các nhà phê bình,[3] My own Private Idaho.

Anh cũng nhận được nhiều lời khen khi vào vai cảnh sát trong bộ phim hành động giật gân Speed (1994) với Sandra Bullock. Bộ phim đã trở thành một thành công về mặt thương mại.[3] Tuy nhiên, tiếp theo anh đã tham gia một loạt các bộ phim thể hiện rất tệ tại phòng vé, bao gồm Johnny Mnemonic (1995) và Chain Reaction (1996).[4] Sự nghiệp của anh có một bước ngoặt khi anh vào vai hacker máy tính Neo trong bộ phim khoa học viễn tưởng Ma trận (1999).[5] Bộ phim là một thành công về mặt thương mại và được giới phê bình tán dương mạnh mẽ.[6] Anh đã thể hiện lại vai diễn này trong các phần 2 và 3 của bộ phim (cùng 2003). Reeves đóng vai nhà trừ tà John Constantine trong Constantine và một nha sĩ trong bộ phim hài-chính kịch Thumbsucker (cùng 2005).[7][8] Anh tái hợp với Bullock trong bộ phim chính kịch lãng mạn Ngôi nhà bên hồ (2006). Năm 2008, Reeves đóng vai người ngoài hành tinh Klaatu trong phim Ngày Trái Đất ngừng quay.[9]

Reeves đóng vai một sát thủ và là vai chính trong phim hành động giật gân Sát thủ John Wick (2014), cũng là một thành công về thương mại và nhận được sự đón nhận tích cực từ các nhà phê bình.[10] Anh cũng đóng vai chính trong các phần tiếp theo của bộ phim, Sát thủ John Wick: Phần 2 (2017) và Sát thủ John Wick: Phần 3 – Chuẩn bị chiến tranh (2019). Năm 2016, anh vào vai hồn ma của một diễn viên đóng thế trong bộ phim truyền hình Mỹ-Thụy Điển Swedish Dicks. Reeves lồng tiếng cho một đồ chơi trong phim hoạt hình Câu chuyện đồ chơi 4 (2019). Phim thu về hơn 1 tỷ đô la Mỹ tại phòng vé trên toàn cầu.[11][12] Ngoài các vai chính, anh còn thủ vai châm biếm chính mình trong phim Always Be My Maybe trên Netflix.[13]

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Ghi chú
Phim chưa được phát hành Phim chưa được phát hành
Năm Tựa đề Vai Ghi chú Nguồn
1985 One Step Away Petrie, RonRon Petrie Phim ngắn [14][15]
1986 Youngblood Heaver [16]
1986 Flying Tommy [17][18]
1986 River's Edge Matt [19]
1988 The Night Before Connelly, WinstonWinston Connelly [20]
1988 Permanent Record Townsend, ChrisChris Townsend [21][22]
1988 The Prince of Pennsylvania Marshetta, RupertRupert Marshetta [23]
1988 Dangerous Liaisons Danceny, Le Chevalier RaphaelLe Chevalier Raphael Danceny [24]
1989 Bill & Ted's Excellent Adventure Logan, Ted "Theodore"Ted "Theodore" Logan [25][26]
1989 Parenthood Higgins, TodTod Higgins [27]
1990 I Love You to Death James, MarlonMarlon James [28]
1990 Tune in Tomorrow Loader, MartinMartin Loader [29]
1991 Điểm vỡ Utah, JohnnyJohnny Utah [30]
1991 Bill & Ted's Bogus Journey Logan, Ted "Theodore"Ted "Theodore" Logan [25][26]
1991 My Own Private Idaho Favor, ScottScott Favor [31]
1992 Bram Stoker's Dracula Harker, JonathanJonathan Harker [32]
1993 Much Ado About Nothing John, DonDon John [33]
1993 Even Cowgirls Get the Blues Gitche, JulianJulian Gitche [34][35]
1993 Freaked Ortiz the Dog Boy Khách mời không được ghi công [36]
1993 Vị tiểu Phật Prince Siddhartha [37]
1994 Tốc độ Traven, JackJack Traven [38]
1995 Johnny Mnemonic Mnemonic, JohnnyJohnny Mnemonic [39]
1995 A Walk in the Clouds Sutton, PaulPaul Sutton [40]
1996 Phản ứng nghịch truyền Kasalivich, EddieEddie Kasalivich [41]
1996 Feeling Minnesota Clayton, JjaksJjaks Clayton [42][43]
1997 The Last Time I Committed Suicide Harry [44]
1997 Luật sư của quỷ Lomax, KevinKevin Lomax [45]
1999 Ma trận Thomas Anderson / Neo [46]
1999 Me and Will Chính anh Khách mời không được ghi công [47]
2000 The Replacements Falco, ShaneShane Falco [48]
2000 The Watcher Griffin, David AllenDavid Allen Griffin [49]
2000 The Gift Barksdale, DonnieDonnie Barksdale [50][51]
2001 Tháng 11 ngọt ngào Moss, NelsonNelson Moss [52]
2001 Hardball O'Neill, ConorConor O'Neill [53]
2003 Ma trận 2 Anderson, ThomasThomas Anderson / Neo [54]
2003 Animatrix Anderson, ThomasThomas Anderson / Neo (lồng tiếng) [55]
2003 Ma trận 3 Anderson, ThomasThomas Anderson / Neo [56]
2003 Điều chia sẻ ngọt ngào Dr. Julian Mercer [57]
2005 Constantine John Constantine [58]
2005 Thumbsucker Lyman, Dr. PerryDr. Perry Lyman [59]
2005 Ellie Parker Chính anh Khách mời [60]
2006 A Scanner Darkly Arctor, BobBob Arctor [61]
2006 Ngôi nhà bên hồ Wyler, AlexAlex Wyler [62]
2006 The Great Warming Người dẫn chuyện Phim tài liệu [63]
2008 Bá vương đường phố Ludlow, Detective TomDetective Tom Ludlow [64]
2008 Ngày Trái Đất ngừng quay Klaatu [65]
2009 The Private Lives of Pippa Lee Nadeau, ChrisChris Nadeau [66]
2010 Tội ác của Henry Torne, HenryHenry Torne [67]
2012 Side by Side Chính anh Đồng sản xuất; phim tài liệu [68]
2012 Generation Um... John [69]
2013 Thái cực hiệp Mark, DonakaDonaka Mark Đồng đạo diễn [70]
2013 47 Ronin Kai [71]
2014 Sát thủ John Wick Wick, JohnJohn Wick [72]
2015 Knock Knock Webber, EvanEvan Webber Đồng giám đốc sản xuất [73]
2015 Deep Web Người dẫn chuyện Phim tài liệu [74]
2015 Mifune: The Last Samurai Người dẫn chuyện Phim tài liệu [75]
2016 Exposed Galban, Detective ScottDetective Scott Galban Đồng sản xuất [76][77]
2016 Keanu Keanu (lồng tiếng) Khách mời [78]
2016 The Neon Demon Hank [79]
2016 The Bad Batch The Dream [80]
2016 The Whole Truth Ramsay, RichardRichard Ramsay [81]
2017 To the Bone Beckham, Dr. WilliamDr. William Beckham [82]
2017 Sát thủ John Wick: Phần 2 Wick, JohnJohn Wick [83]
2017 A Happening of Monumental Proportions Bob Khách mời [84][85]
2017 SPF-18 Chính anh Khách mời [86][87]
2018 Siberia Hill, LucasLucas Hill Đồng sản xuất [88]
2018 Destination Wedding Frank [89]
2018 Replicas Foster, WillWill Foster Đồng sản xuất [90]
2019 Sát thủ John Wick: Phần 3 – Chuẩn bị chiến tranh Wick, JohnJohn Wick [91]
2019 Always Be My Maybe Chính anh [92][93]
2019 Câu chuyện đồ chơi 4 Caboom, DukeDuke Caboom (lồng tiếng) [94]
2019 Already Gone Giám đốc sản xuất [95]
2019 Between Two Ferns: The Movie Chính anh Khách mời [96]
2020 The SpongeBob Movie: Sponge on the Run Sage [97][98]
2020 Bill & Ted Face the Music Logan, Ted "Theodore"Ted "Theodore" Logan [99]
2021 Ma trận: Hồi sinh Thomas Anderson / Neo [100]
2022 DC League of Super-Pets Phim chưa được phát hành CTB Lồng tiếng; Đang quay [101]
2022 Sát thủ John Wick 4 Phim chưa được phát hành Wick, JohnJohn Wick Đang quay [102]

Truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Vai Ghi chú Nguồn
1984 Hangin' In Khách hàng tuổi teen [103]
1985 Letting Go Thanh thiếu niên Phim điện ảnh truyền hình [104]
1985 Night Heat Kẻ lừa đảo
Giang hồ # 1
2 tập [105]
1985 Fast Food Bánh quy giòn [106]
1986 The Disney Sunday Movie Riley, MichaelMichael Riley (ở tuổi 17) Tập: "Young Again" [107]
1986 Babes in Toyland Nimble, JackJack Nimble Phim truyền hình
1986 Act of Vengeance Martin, BuddyBuddy Martin Phim truyền hình [108]
1986 Brotherhood of Justice Derek Phim truyền hình [42]
1986 Under the Influence Talbot, EddieEddie Talbot Phim truyền hình [109][110]
1987 Trying Times Joey Tập: "Moving Day" [111]
1989 Life Under Water Kip Phim truyền hình [112]
1989 Tracey Ullman Show, TheThe Tracey Ullman Show Walker, JesseJesse Walker Phân đoạn: "Two Lost Souls" [113]
1990 Bill & Ted's Excellent Adventures Logan, Ted "Theodore"Ted "Theodore" Logan (lồng tiếng) 13 tập [114]
2009 Bollywood Hero Chính anh Khách mời
Phim truyền hình ngắn tập
[115]
2016–2018 Swedish Dicks Tex 13 tập [116]
2020 World of Calm, AA World of Calm Người dẫn chuyện Tập: "Living Among Trees" [117]

Trò chơi điện tử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Vai Ghi chú Nguồn
2003 Enter the Matrix Neo Trong các cảnh người đóng [118]
2020 Cyberpunk 2077 Johnny Silverhand Lồng tiếng, ngoài ra còn có ghi hình chuyển động [119]
2021 The Matrix Awakens Chính mình / Neo Lồng tiếng, mô phỏng công nghệ đi kèm cho Ma trận 4 [120]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Russell, Jennifer (ngày 13 tháng 3 năm 2019). “Europe's first Keanu Reeves film festival set to go ahead next month in Glasgow”. Glasgow Live. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.
  2. ^
  3. ^ a b Torres, Libby (ngày 5 tháng 11 năm 2019). “How Keanu Reeves overcame a troubled childhood and heartbreaking losses to become Hollywood's most beloved actor”. Insider.com. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019.
  4. ^
  5. ^ Klein, Alice (ngày 28 tháng 11 năm 2008). “Keanu Reeves's roles”. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  6. ^ Molumby, Deirdre. “15 years on... The Matrix Reloaded”. entertainment.ie. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  7. ^ Scott, A. O. (ngày 18 tháng 2 năm 2005). “Exorcism Is Part of the Job Description”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  8. ^ Bradshaw, Peter (ngày 28 tháng 10 năm 2005). “Thumbsucker”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  9. ^ Hoberman, J. (ngày 31 tháng 10 năm 2008). “The Cold War Sci-Fi Parable That Fell to Earth”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  10. ^ Smith, Dave (ngày 7 tháng 8 năm 2015). “A Keanu Reeves movie is being turned into a virtual reality game where you get to be the man himself”. Business Insider. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.[liên kết hỏng]
  11. ^ Snetiker, Marc (ngày 27 tháng 3 năm 2019). “Keanu Reeves seriously loves his Toy Story 4 character, Duke Caboom”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  12. ^ Rubin, Rebecca (ngày 15 tháng 8 năm 2019). “Disney Sets New Record as 'Toy Story 4' Hits $1 Billion”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  13. ^ Yen Yamato (ngày 2 tháng 6 năm 2019). “Keanu Reeves' 'Always Be My Maybe' role has everyone obsessing: Here's why”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2020.
  14. ^ Russell, Jennifer (ngày 13 tháng 3 năm 2019). “Europe's first Keanu Reeves film festival set to go ahead next month in Glasgow”. Glasgow Live. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.
  15. ^ Hayes, Britt (ngày 23 tháng 4 năm 2019). “Bill & Ted, Constantine, and Speed to screen at first-ever KeanuCon”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.
  16. ^ Blend, David (ngày 21 tháng 4 năm 2013). “A fond look back at a terrible sports movie”. Thrillist. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  17. ^ “Dream to Believe (1986)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ Robb, Brian J. (2003). Keanu Reeves: An Excellent Adventure. Plexus Publishing, Limited. tr. 22–23. ISBN 978-0-85965-313-8.
  19. ^ Newland, Christina (ngày 20 tháng 6 năm 2017). “River's Edge and the troubling psychosis of '80s youth”. Little White Lies. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  20. ^ “The Night Before (1988)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  21. ^ Ebert, Roger (ngày 22 tháng 4 năm 1988). “Permanent Record movie review (1988)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  22. ^ Sears, Emily (ngày 22 tháng 4 năm 2018). “Sunday Reads: Make Sad Keanu Smile - Watch Permanent Record On Its 30th Anniversary”. Birth.Movies.Death. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  23. ^ Ebert, Roger (ngày 28 tháng 10 năm 1988). “The Prince of Pennsylvania Movie Review (1988)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  24. ^ Klein, Alice (ngày 28 tháng 11 năm 2008). “Keanu Reeves's roles”. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  25. ^ a b Wiseman, Andreas (ngày 8 tháng 5 năm 2018). “Keanu Reeves & Alex Winter Confirmed For Threequel 'Bill & Ted Face The Music'; Bloom On Sales, Orion Has U.S. — Cannes”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  26. ^ a b Fordy, Tom (ngày 15 tháng 2 năm 2019). “Dust in the wind, dude: how Bill & Ted's Excellent Adventure made Hollywood look stupid”. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  27. ^ Whitington, Paul (ngày 16 tháng 2 năm 2017). “Keanu Reeves talks to Paul Whitington about 'gun-fu', his varied career and proposing to Dianne Wiest”. Irish Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  28. ^ Benson, Sheila (ngày 6 tháng 4 năm 1990). “Film Review: Slow Pacing Is the Real Killer in 'I Love You to Death'. Los Angeles Times. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  29. ^ Freedman, Samuel G. (ngày 21 tháng 10 năm 1990). “Film; Two in Tune in 'Tune in Tomorrow'. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  30. ^ Maslin, Janet (ngày 12 tháng 7 năm 1991). “Review/Film; Surf's Up For F.B.I. In Bigelow's 'Point Break'. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  31. ^ Ebert, Roger (ngày 18 tháng 10 năm 1991). “My Own Private Idaho Movie Review (1991)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  32. ^ Canby, Vincent (ngày 13 tháng 11 năm 1992). “Review/Film; Coppola's Dizzying Vision Of Dracula”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  33. ^ Canby, Vincent (ngày 7 tháng 5 năm 1993). “Review/Film; A House Party of Beatrice, Benedick and Friends”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  34. ^ Ebert, Roger (ngày 20 tháng 5 năm 1994). “Even Cowgirls Get The Blues Movie Review (1993)”. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  35. ^ Young, Deborah (ngày 8 tháng 9 năm 1993). “Even Cowgirls Get the Blues”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  36. ^ Wigler, Josh (ngày 2 tháng 9 năm 2015). “The Best Keanu Reeves Role Is The One You Don't Know About”. MTV. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  37. ^ Ebert, Roger (ngày 25 tháng 5 năm 1994). “Little Buddha Movie Review & Film Summary (1994)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  38. ^ Maslin, Janet (ngày 10 tháng 6 năm 1994). “Review/Film; An Express Bus in a Very Fast Lane”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  39. ^ Ebert, Roger (ngày 26 tháng 5 năm 1995). “Johnny Mnemonic Movie Review (1995)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  40. ^ Ebert, Roger (ngày 11 tháng 8 năm 1995). “A Walk in the Clouds Movie Review (1995)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  41. ^ Maslin, Janet (ngày 2 tháng 8 năm 1996). “A Scientist, a Discovery, a Plot: Let the Special Effects Begin!”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  42. ^ a b Gorman, Allison; Gorman, Anna (ngày 14 tháng 2 năm 2017). “The Roles of a Lifetime: Keanu Reeves”. Paste. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  43. ^ Ebert, Roger (ngày 13 tháng 9 năm 1996). “Feeling Minnesota Movie Review (1996)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  44. ^ Harvey, Dennis (ngày 26 tháng 1 năm 1997). “The Last Time I Committed Suicide”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  45. ^ Gleiberman, Owen (ngày 24 tháng 10 năm 1997). “Movie Review: 'The Devil's Advocate'. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  46. ^ O'Sullivan, Michael (ngày 2 tháng 4 năm 1999). “A Derivative Dazzling 'Matrix'. The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  47. ^ Mele, Rick (ngày 17 tháng 5 năm 2019). “Is Keanu Reeves the Greatest Canadian Action Hero of All-Time? An Investigation”. Sharp. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  48. ^ Leydon, Joe (ngày 31 tháng 7 năm 2000). “The Replacements”. Variety. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  49. ^ Leydon, Joe (ngày 8 tháng 9 năm 2000). “The Watcher”. Variety. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  50. ^ Scott, A. O. (ngày 19 tháng 1 năm 2001). “Film Review; With Visits From the Dead, a Very Lively Home”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  51. ^ “The Gift (2000)”. Viện phim Anh. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  52. ^ Scott, A. O. (ngày 16 tháng 2 năm 2001). “Film Review; Love Means Not Ever Having to Make a Bit of Sense”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  53. ^ Holden, Stephen (ngày 15 tháng 9 năm 2001). “Film Review; Teaching Inner City Kids Baseball and (Sniff!) Life”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  54. ^ Bradshaw, Peter (ngày 23 tháng 5 năm 2003). “The Matrix Reloaded”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  55. ^ Person, Lawrence (ngày 30 tháng 7 năm 2003). “Lawrence Person reviews The Animatrix”. Locus). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  56. ^ Bradshaw, Peter (ngày 7 tháng 11 năm 2003). “The Matrix Revolutions”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  57. ^ Ebert, Roger (ngày 12 tháng 12 năm 2003). “Something's Gotta Give Movie Review (2003)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  58. ^ Scott, A. O. (ngày 18 tháng 2 năm 2005). “Exorcism Is Part of the Job Description”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  59. ^ Bradshaw, Peter (ngày 28 tháng 10 năm 2005). “Thumbsucker”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  60. ^ Ramsey, Clare Pfeiffer (ngày 8 tháng 2 năm 2006). “Ellie Parker”. Metro Times. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  61. ^ Chang, Justin (ngày 25 tháng 5 năm 2006). “A Scanner Darkly”. Variety. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  62. ^ Ebert, Roger (ngày 15 tháng 6 năm 2006). “The Lake House Movie Review (2006)”. Roger Ebert. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  63. ^ Kern, Laura (ngày 3 tháng 11 năm 2006). “A Straightforward Look at Our Changing World”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  64. ^ Honeycutt, Kirk (ngày 3 tháng 4 năm 2008). “Street Kings”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  65. ^ Hoberman, J. (ngày 31 tháng 10 năm 2008). “The Cold War Sci-Fi Parable That Fell to Earth”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  66. ^ “The Private Lives of Pippa Lee” (PDF) (bằng tiếng Đức). Berlin International Film Festival. tr. 1. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  67. ^ Debruge, Peter (ngày 21 tháng 9 năm 2010). “Henry's Crime”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  68. ^ Scott, A. O. (ngày 30 tháng 8 năm 2012). “Finding Drama in Newfangled Filmmaking”. The New York Times. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  69. ^ Chang, Justin (ngày 2 tháng 5 năm 2013). “Film Review: 'Generation Um...'. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2019.
  70. ^ Dargis, Manohla (ngày 31 tháng 10 năm 2013). “More Yang Than Yin? Better Fix Your Life Force”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  71. ^ Brooks, Xan (ngày 29 tháng 12 năm 2013). “47 Ronin – review”. The Observer. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  72. ^ Erbland, Kate (ngày 14 tháng 6 năm 2017). 'John Wick' Director Chad Stahelski on His Moviemaking Hero: 'I Wish I Was As Good As James Cameron'. IndieWire. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  73. ^ Derakhshani, Tirdad (ngày 8 tháng 10 năm 2015). “Review: 'Knock Knock' is the evolution of Eli Roth”. The Philadelphia Inquirer. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  74. ^ Leydon, Joe (ngày 1 tháng 6 năm 2015). “Film Review: 'Deep Web'. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  75. ^ Turan, Kenneth (ngày 1 tháng 12 năm 2016). “In documentary 'Mifune: The Last Samurai,' Spielberg, Scorsese and others shed light on the legendary Japanese actor”. Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  76. ^ Roxborough, Scott (ngày 7 tháng 11 năm 2014). “With Kramer Brothers for Keanu Reeves' 'Daughter of God'. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  77. ^ Kermode, Mark (ngày 28 tháng 2 năm 2016). “Exposed review – cop thriller with Keanu and aliens”. The Observer. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  78. ^ Kaufman, Amy (ngày 25 tháng 4 năm 2016). “How Key and Peele got Keanu Reeves to voice a cat in 'Keanu'. Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  79. ^ Bray, Catherine. “The Neon Demon – first look”. Sight & Sound. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  80. ^ Pulver, Andrew (ngày 6 tháng 9 năm 2016). “The Bad Batch review: Keanu Reeves and Jim Carrey thrive in cannibal apocalypse”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  81. ^ Linden, Sheri (ngày 17 tháng 10 năm 2016). 'The Whole Truth': Film Review”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  82. ^ Bradshaw, Peter (ngày 13 tháng 7 năm 2017). “To the Bone review – Netflix's anorexia tale is uninsightful, insipid and insulting”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  83. ^ “John Wick: Chapter 2 review – a bigger, bloodier, broodier sequel”. The Guardian. ngày 16 tháng 2 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  84. ^ “2017 Bentonville Film Festival Winners”. Bentonville Film Festival. ngày 6 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  85. ^ Roeper, Richard (ngày 23 tháng 9 năm 2018). 'A Happening of Monumental Proportions' wastes a deep cast of stars”. Chicago Sun-Times. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  86. ^ “SPF-18 (2017)”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  87. ^ Zeman, Ned (ngày 13 tháng 9 năm 2017). “A New Surfer Film From Artist Alex Israel”. Wall Street Journal. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  88. ^ Barker, Andrew (ngày 12 tháng 7 năm 2018). “Film Review: 'Siberia'. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
  89. ^ Nicholson, Amy (ngày 30 tháng 8 năm 2018). “Film Review: 'Destination Wedding'. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
  90. ^ Scheck, Frank (ngày 11 tháng 1 năm 2019). 'Replicas': Film Review”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
  91. ^ Barker, Andrew (ngày 10 tháng 5 năm 2019). “Film Review: 'John Wick: Chapter 3 – Parabellum'. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019.
  92. ^ Stolworthy, Jacob (ngày 1 tháng 6 năm 2019). “Always Be My Maybe: How did the Keanu Reeves cameo come about?”. The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  93. ^ Li, Shirley (ngày 2 tháng 6 năm 2019). “The Subtle Subversions of Always Be My Maybe”. The Atlantic. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  94. ^ Snetiker, Marc (ngày 27 tháng 3 năm 2019). “Keanu Reeves seriously loves his Toy Story 4 character, Duke Caboom”. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  95. ^ DeFore, John (ngày 15 tháng 8 năm 2019). 'Already Gone': Film Review”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.
  96. ^ Gleiberman, Owen (ngày 19 tháng 9 năm 2019). “Film Review: 'Between Two Ferns: The Movie'. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2019.
  97. ^ “SpongeBob Is Back! The Man Behind the Voice, Tom Kenny, on Returning for a Big Screen Adventure”. People. ngày 12 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  98. ^ O'Connor, Roisin (ngày 15 tháng 11 năm 2019). “Sponge on the Run: Keanu Reeves cameos as tumbleweed in new SpongeBob SquarePants film”. The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  99. ^ Couch, Aaron (ngày 5 tháng 6 năm 2019). 'Bill & Ted 3' Finds Daughters for 'Face the Music'. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  100. ^ Hipes, Patrick (ngày 11 tháng 12 năm 2019). “Warner Bros Sets Release Dates For 'The Matrix' Sequel, 'The Flash' & More; 'Akira' Off Schedule”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2020.
  101. ^ D'Alessandro, Anthony (ngày 8 tháng 6 năm 2021). “Kevin Hart, Keanu Reeves, Kate McKinnon, Vanessa Bayer, John Krasinski & More Join 'DC League Of Super-Pets'. Deadline. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
  102. ^ Ferme, Antonio (ngày 28 tháng 6 năm 2021). 'Aquaman 2,' 'John Wick 4' and More Major Blockbusters Begin Filming, Signaling Production Revival”. Variety. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  103. ^ “Keanu Reeves from Stars' First Roles”. E!. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  104. ^ “Letting Go Cast and Crew”. TV Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  105. ^ Reynolds, Simon (ngày 11 tháng 12 năm 2008). “Ten Things You Never Knew About Keanu Reeves”. Digital Spy. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  106. ^ Terrace, Vincent (ngày 10 tháng 1 năm 2014). Encyclopedia of Television Shows, 1925 through 2010, 2d ed. McFarland. tr. 334. ISBN 978-0-7864-8641-0.
  107. ^ Robb, Brian J. (2003). Keanu Reeves: An Excellent Adventure. Plexus Publishing, Limited. tr. 26. ISBN 978-0-85965-313-8.
  108. ^ “Act of Vengeance (1986)”. Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  109. ^ “Keanu Reeves”. Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  110. ^ Robb, Brian J. (2003). Keanu Reeves: An Excellent Adventure. Plexus Publishing, Limited. tr. 27. ISBN 978-0-85965-313-8.
  111. ^ “Trying Times Episodes”. TV Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  112. ^ O'Connor, John J. (ngày 12 tháng 4 năm 1989). “Review/Television; People Obsessed With Themselves”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  113. ^ Robb, Brian J. (2003). Keanu Reeves: An Excellent Adventure. Plexus Publishing, Limited. tr. 62. ISBN 978-0-85965-313-8.
  114. ^ McMillan, Graeme (ngày 8 tháng 5 năm 2018). “The Forgotten Adventures of 'Bill & Ted'. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  115. ^ Terrace, Vincent (ngày 10 tháng 1 năm 2014). Encyclopedia of Television Shows, 1925 through 2010, 2d ed. McFarland. tr. 122. ISBN 978-0-7864-8641-0.
  116. ^ Greene, Steve (ngày 9 tháng 8 năm 2017). 'Swedish Dicks' Review: Keanu Reeves is a Rare Highlight in a Detective Series Too Goofy for its Own Good”. IndieWire. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  117. ^ Fienberg, Daniel (ngày 10 tháng 1 năm 2020). 'A World of Calm': TV Review”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2021.
  118. ^ Gerstman, Jeff (ngày 20 tháng 5 năm 2003). “Enter the Matrix Review”. GameSpot. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  119. ^ Valdes, Giancarlo (ngày 14 tháng 6 năm 2019). “Why Keanu Reeves Is a Perfect Fit For Dystopian 'Cyberpunk 2077'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  120. ^ Valentine, Rebekah (9 tháng 12 năm 2021). “Keanu Reeves and Carrie-Anne Moss Reveal The Matrix Awakens: An Unreal Engine 5 Experience”. IGN. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]